logo

Thông báo

Icon
Error

Chia sẻ
Tùy chọn
Xem
Xem bài viết cuối
Offline admin  
#1 Đã gửi : 19/06/2020 lúc 10:28:50(UTC)
admin

Danh hiệu: Administration

Chức danh:

Nhóm: Administrators
Gia nhập: 23-07-2013(UTC)
Bài viết: 6,115
Man
Viet Nam
Đến từ: Vietnam

Cảm ơn: 10 lần
Được cảm ơn: 2 lần trong 2 bài viết

BẢN KẾ HOẠCH KINH DOANH MẪU

1. Giới thiệu chung:

1.1 Đối tượng

doi tuong khach hang trong ke hoach

1.2 Nhiệm vụ

1.3 Mấu chốt cơ bản để thành công

can-cu-lap-ke-hoach

2. Tóm tắt kinh doanh

2.1 Quyền sở hữu công ty

2.2 Tóm tắt khởi sự doanh nghiệp

  • Mô tả lịch sử của dự án – sản phẩm, thị trường, địa điểm, hình thức pháp lý, kế hoạch thực hiện & kế hoạch tài chính.

2.3 Các sản phẩm và dịch vụ

  • Tóm tắt sản phẩm/dịch vụ được chào bán/ cung cấp

2.4 Vị trí của công ty và các điều kiện thuận lợi

  • Địa điểm của doanh nghiệp là yếu tố cần thiết để giảm giá các chi phí hoặc tăng các cơ hội của các khách hàng dừng chân tại doanh nghiệp để xem các sản phẩm hoặc yêu cầu các dịch vụ của bạn.

  • Địa điểm phụ thuộc vào các loại hình kinh doanh như bán lẻ, định hướng dịch vụ hoặc quan hệ sản xuất. Có một số yếu tố quan trọng để xem xét địa điểm cũng như tiếp cận nguồn nguyên liệu thơ, tiếp cận thị trường và các kênh phân phối, các phương tiện sẵn có để vận chuyển, hiệu quả & giá lao động lành nghề rẻ…

3. Các sản phẩm và các dịch vụ

3.1 Mô tả sản phẩm và dịch vụ:

  • Mô tả vắn tắt về sản phẩm, kích cỡ, màu sắc, hình dáng và hàng loạt các sản phẩm được chào bán hoặc đặc điểm của dịch vụ được cung cấp.
  • Giới thiệu công dụng, những lợi ích, dù đã là một sản phẩm/dịch vụ mới hoặc đã có.

3.2 So sánh sự cạnh tranh 

  • Xác định cái gì sẽ làm cho sản phẩm/dịch vụ trở thành độc nhất trên thị trường. Liệu đó sẽ là một sản phẩm có chất lượng tốt hơn những sản phẩm đang có mặt hiện nay hay giá cả sẽ là một khác biệt đáng kể làm cho sản phẩm bán ra được dễ dàng hơn?
  • Những đặc điểm sẽ làm cho sản phẩm khác với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh có thể là gì?

3.3 Ấn phẩm quảng cáo chào hàng

3.4 Tìm nguồn

  • Xác định các nguồn khác nhau về nguyên liệu thơ và nhân công và khả năng sẵn có trong năm nhằm mục đích bảo đảm cho sự sản xuất liên tục.
  • Dự tính những vấn đề có thể xảy ra với các nguồn và tìm kiếm các giải pháp.

3.5 Công nghệ

  • Xác định trang thiết bị máy móc cần thiết để sản xuất và dự tính những chi phí chính xác. 
  • Nhìn chung việc này sẽ tốt hơn nhiều nếu bắt đầu xây dựng với quy mơ vừa phải, bắt đầu từ một tồ nhà nhỏ hoặc thậm chí thuê địa điểm và có trang thiết bị máy móc cần thiết tối thiểu. 
  • Chu kỳ sử dụng có ích của máy móc và các trang thiết bị phải được xem xét trong phần này, có tính đến khấu hao.

3.6 Các sản phẩm và dịch vụ trong tương lai

4. Phân tích thị trường

4.1 Phân đoạn thị trường

  • Mô tả toàn cảnh địa lý (đó là nơi mà hầu hết các sản phẩm được bán ra) và nhóm mục tiêu cụ thể trong dân số thuộc khu vực đó.

  • Thực tại và xu hướng của thị trường

4. 2 Phân tích ngành  

4. 2. 1 Các thành viên tham gia đến ngành

  • Xác định khách hàng mục tiêu rõ ràng, có thể cũng như các tính cách của họ và hồ sơ về tuổi tác, giới tính, thu nhập, thực tiễn mua hàng, các kênh tiêu dùng, cách sống và thị hiếu nhằm mục đích đảm bảo rằng sản phẩm cần thiết phù hợp với nhu cầu và cũng như những mong muốn của họ.
  • Nếu họ là các tổ chức khác hoặc các doanh nghiệp, khối lượng tiêu dùng của họ và tiến trình tạo ra quyết định trong việc mua sản phẩm và thanh tốn cũng nên được xem xét đến.

4. 2. 2 Các kiểu phân phối.

  • Lựa chọn kênh phân phối đạt kết quả nhất về sản phẩm/dịch vụ xem xem sản phẩm/dịch vụ nên được trực tiếp bán cho các khách hàng hay bán thông qua trung gian.
  • Bán sỉ cho đại lý/siêu thị hay bán lẻ gối đầu cho các tiệm tạp hóa
  • Giao hàng bằng xe tải hay xe máy

4. 2. 3 Các kiểu cạnh tranh và mua hàng

  • Cạnh tranh mức độ, hình thức bán sỉ hay lẻ?
  • Cạnh tranh về giá cả

4. 2. 4 Các đối thủ cạnh tranh chính

  • Mô tả những đối thủ cạnh tranh hiện có mặt trong khu vực thị trường, điểm mạnh, điểm yếu, tầm quan trọng của họ đối với doanh nghiệp của bạn
  • Các chiến lược cạnh tranh đối thủ đang sử dụng
  • Phân tích điểm mạnh yếu  SWOT của các đối thủ;
    • Điểm mạnh (S):
      • Đã có thị phần trên thị trường
      • Có doanh số hàng tháng
      • Có kinh nghiệp phân phối sản phẩm
      • Có nhà cung cấp nguyên liệu
      • Có kinh nghiệm quản lý sản xuất
      • Có nhà thiết kế sản phẩm sáng tạo và thực dụng
      • Có đội ngũ lao động thuần thục
      • Có cơ sở hạ tầng sản xuất
      • Có mô hình kinh doanh linh hoạt, hiệu quả cao
      • Có thương hiệu uy tín
    • Điểm yếu (W):
      • Mức độ hài lòng của khách hàng với dịch vụ hay sản phẩm : Chọn theo thói quen, theo quảng cáo
      • Khả năng tiếp cận sản phẩm : thụ động - khách hàng tìm tới sản phẩm
      • Hiệu quả quảng cáo, marketing
      • Bao bì, mẫu mã, kiểu dáng
      • Chất lượng sản phẩm (an toàn, vệ sinh, sự ổn định)
    • Cơ hội (0) :
      • Thị trường rộng mở còn nhiểu khoảng trống
      • Tốc độ tăng trưởng thị trường cho phép mở rộng. Cầu cao hơn cung
    • Thách thức (T):
      • Phản ứng cạnh tranh, đối phó từ phía đối thủ trong và ngoài nước và các tình huống có có thể xảy ra:
        • Dùng hệ thống phân phối của họ khống chế thị trường
        • Dùng mối quan hệ áp lực lên giá bán của nhà bán nguyên liệu thô
        • Giảm giá sản phẩm, khuyến mãi
        • Tăng tỉ lệ chiết khấu cho hệ thống phân phối người bán hàng để ưu tiên mặt hàng của họ
        • Cho ra sản phẩm mới với mẫu mã bao bì bắt mắt
        • Xúc tiến quảng cáo
      • Sự sút giảm của nền kinh tế có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chi tiêu va chi phí kinh doanh
      • Thói quen mua sắm thay đổi vì tình huống bất ngờ như dịch bệnh, thất nghiệp

4. 3 Phân tích thị trường

  • Thu thập, đánh giá các dự báo về nhu cầu thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm và số liệu về tình hình sản xuất và kinh doanh của các kì kinh doanh gần nhất với mặt hàng kinh doanh
  • Phân tích thói quen tiêu dùng và phương thức hoạt động của hệ thóng cửa hàng bán lẻ
  • Xác định tình hình cạnh tranh của mặt hàng kinh doanh
  • Xu hướng, khả năng phát triển, giá cả của mặt hàng thay thế
  • Phân tích tình hình lưu chuyển hàng hóa theo năm

5. Chiến lược và việc thực hiện

5. 0 Mục tiêu chiến lược

  • Đối tượng hướng tới/ Phát triển khách h2ng thân thuộc

  • Gia tăng Thị phần/ lĩnh vực

  • Lợi nhuận

  • Xây dựng hoặc mở rộng hệ thống bán lẻ

  • Xây dựng thói quen, sự yêu thích, niềm tin vào phong cách, thương hiệu,

  • Tạo nên sự hài lòng của khách hàng (Mức độ hài lòng)
  • Gầy dựng hoặc gia tăng việc nhận biết thương hiệu, tạo phong cách mới thu hút
  • Kích thích mua sắm

5. 1 Chiến lược Marketing

  • Hình thành chiến lược marketing nghĩa là lập kế hoạch phù hợp, cân đối và hợp nhất chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược quảng cáo. Đây là sự cần thiết cho một doanh nghiệp mới nhằm mục đích bước vào thị trường xác định và cạnh tranh nhiều hơn là các doanh nghiệp hiện có.

  • Xây dựng hệ thống tình báo cạnh tranh: Xây dựng bộ phận marketing để thu thập thông tin thị trường, nhu cầu khách hàng, thông tin các đại lý, người vận chuyển, nhà cung cấp nguyên liệu
  • Lập chương trình marketing phù hợp
  • Xây dựng hệ thống phân phối hiệu quả
  • Xây dựng thương hiệu, hình ảnh công ty

  • Tìm cách lột tả chất lượng sản phẩm

   5. 1. 0 Chiến lược phân khúc/đoạn thị trường

  • Phân khúc thị trường theo địa lý như khu vực quận

   5. 1. 1 Chiến lược theo mục tiêu

  • Phân khúc thị trường mục tiêu theo giới tính, nghề nghiệp, độ tuổi, thói quen yêu thích và đam mê

   5. 1. 2 Chiến lược giá cả

  • Lựa chọn chiến lược giá cả thích hợp mới vì đây là yếu tố quan trọng nhất cho sự thành công của doanh nghiệp
  • Sử dụng chất liệu thay thế có giá cả thấp

   5. 1. 3 Chiến lược sản phẩm :

  • Xây dựng sản phẩm có chất lượng, thiết kế mẫu mã mới tạo ra trào lưu, phong cách và sức hút

   5. 1. 4 Chiến lược hỗ trợ

  • Quảng cáo là cần thiết để hấp dẫn và thuyết phục người mua để mua sản phẩm của bạn và không mua của các đối thủ cạnh tranh của bạn nhằm mục đích đạt được những doanh thu dự tính.
  • Hỗ trợ bán hàng nói chung được chia thành quảng cáo, hỗ trợ bán hàng, ấn phẩm và bán hàng cho cá nhân. Cần phải xem xét kỹ ngân sách chi cho hỗ trợ trong kế hoạch kinh doanh.

   5. 1. 5 Chiến lược phân phối

  • Xác định người trung gian tiềm năng để liên hệ nhằm mục đích đạt được doanh thu chỉ tiêu
  • Xây dựng showroom triển lãm giới thiệu sản phẩm
  • Xây dựng kên bánh lẻ nội thành - ngoại thành
  • Xây dựng kênh bán hàng trực tuyến online

   5. 1. 6 Chương trình marketing

  • Quảng cáo báo mạng
  • Quảng cáo trên các tạp chí
  • Quảng cáo trên TV ở các kênh đươc yêu thích và Marketing online
  • Tài trợ các chương trình giải trí, cuộc thi thu hút cộng đồng (Được xuất hiện logo, slogan và tặng sản phẩm có logo cho người chơi)
  • Tạo ra các hoạt động PR sản phẩm
  • Tổ chức sự kiện Event - Party giới thiệu sản phẩm như Game, biểu diễn tặng quà tại các nơi thu hút đối tượng khách hàng tiềm năng như cung văn hóa thanh niên, siêu thị

ke-hoach-quang-cao-01

quang-cao-truyen-hinh

quang-cao-tren-tap-chi​​​​​​​

hoat-dong-truyen-thong-bao-chi​​​​​​​

5. 2 Chiến lược bán hàng

   5. 2. 1 Dự báo bán hàng

  • Dự tính doanh thu chỉ tiêu trong tháng và hàng năm trên cơ sở tối thiểu là 5 năm tiếp theo.

  • Đây là một yếu tố chính của kế hoạch kinh doanh. Thực tế hơn, đó là sự chính xác hơn những dự tính khác có thể.

   5. 2. 2 Kế hoạch bán hàng

  • Lựa chọn cơ cấu bán hàng : theo địa lý, ...
  • Mô tả chi tiết các bước thực hiện
  • Lập chỉ mục hoàn thành các mục tiêu đề ra
  • Chính sách khen thưởng nhân viên
  • Đánh giá ưu/khuyết của kế hoạch cũng như kiến nghị cần làm trong tương lai

5. 3 Kế hoạc dự trữ

  • Xác định mức độ dự trữ bình quân so với doanh số hoặc khối lượng hàng bán ra trong cùng kì có chỉ tiêu
  • Tình hình nhập hàng và lượng hàng bán ra
  • Phân tích các yêu tố ảnh hưởng đến sự biến động của mức tiêu thụ hàng hóa
  • Dự ước giá nhập hàng và doanh thu bán ra trong thời gian còn lại

quan ly chi so luu chuyen hang hoa

du-toan-mua-vao-ban-ra

5. 4 Liên minh các chiến lược

5. 5 Dịch vụ và hỗ trợ

  • Mô tả dịch vụ phụ được chào bán hàng cùng các sản phẩm/dịch vụ chính nhằm thoả mãn các nhu cầu khác của khách hàng.

5. 6 Các điểm mốc quan trọng

6. Quản lý

6. 1 Cơ cấu tổ chức

  • Xác định rõ một hình thức đăng ký kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh dựa chủ yếu vào kinh nghiệm chủ sở hữu trong quản lý kinh doanh và khía cạnh chuyên mơn. Chuẩn bị một sơ đồ tổ chức mà trong đó từng chức năng được minh họa cụ thể.

bo-phan-chien-luoc-ban-hang​​​​​​​

6. 2 Nhóm quản lý

  • Mô tả nhân sự chủ chốt trong nhóm quản lý về mặt hiểu biết, kinh nghiệm quan hệ kinh doanh, trình độ học vấn và trách nhiệm của họ trong kinh doanh

6. 3 Sự khác biệt của nhóm quản lý

6. 4 Kế hoạch nhân sự

  • Dựa vào biểu đồ tổ chức xác định kế hoạch để thuê nhân sự cấn thiết, chuẩn bị phần miêu tả công việc, các tiêu chí để lựa chọn, tiền thù lao và các phụ cấp khác cho nhân viên.

6. 5 Xem xét các phần quản lý khác

​​​​​​​

7. Kế hoạch tài chính

7. 1 Những giả định quan trọng

  • Đưa ra những điều kiện quan trọng mà thiếu chúng phần kế hoạch tài chính có thể bị thất bại.

7. 2 Các chỉ số tài chính cơ bản

7. 3 Phân tích điểm hồi vốn

  • Điểm hồi vốn là mức sản xuất mà ở đó doanh nghiệp không thu được lợi nhuận hoặc cũng không bị lỗ. Sản xuất trên mức này sẽ có lãi và sản xuất dưới mức này sẽ làm doanh nghiệp bị lỗ. Điểm này có thể được tính tốn bằng giá trị sản lượng sản xuất, tỉ lệ % hoặc doanh thu.

7. 4 Lỗ lãi dự kiến

  • Bản báo cáo lãi, lỗ cho biết kết quả của hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định ( tháng hoặc năm). Nó có thể được tính bằng cách lấy doanh thu trừ đi các chi phí hoạt động trong cùng thời gian.

  • Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro kiểm soát tài chính cho các kết quả bất ngờ như :

    • Nhu cầu khách hàng thấp hơn dự kiến

    • Sự thu động của khách hàng trong việc tìm đến sản phẩm
    • Đối thủ cạnh tranh xuất hiện với sản phẩm mới chất lượng
    • Chi phí chiến dịch quảng cáo cao hơn ước tính
  • Kiểm tra và giám sát thường xuyên hiệu quả các hoạt động marketing (tỷ lệ chi phí và doanh thu sản phẩm theo khu vực quảng cáo). 

7. 5 Dự kiến lưu chuyển tiền mặt

  • Báo cáo lưu chuyển tiền mặt trong doanh nghiệp cho biết các nguồn (đầu vào) và việc sử dụng (đầu ra) tiền trong kinh doanh của năm đó. Bằng cách lập kế hoạch về lưu chuyển tiền mặt của doanh nghiệp, bạn sẽ dự tính được khi nào bạn cần một khoản tiền mặt bổ sung và khi nào bạn có thể có thêm một khoản tiền dư. Nếu bạn vay từ ngân hàng thì họ sẽ phải biết kế hoạch lưu chuyển tiền mặt của bạn.

7. 6 Bản dự tính cân đối kế tốn 

  • Bảng cân đối kế tốn là báo cáo tài sản (tích sản) và trái vụ nghĩa vụ tài chính, đưa ra một bức tranh về tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, ví dụ vào cuối năm

7. 7 Tỉ lệ kinh doanh

  • Trong phần cuối của kế hoạch kinh doanh, cần thiết phải kiểm tra tính khả thi của dự án về mặt tài chính. Liệu lợi nhuận của năm đầu tiên có đủ để trả nợ và hồn trả lãi suất không? Điều gì xẩy ra với khả năng sinh lời dự kiến nếu chi phí nguyên liệu thơ tăng 10%? Cái gì nếu dự tốn doanh thu chỉ có 80% là hiện thực ? Doanh nghiệp có thể phải có nghĩa vụ trả lãi bằng tiền mặt hàng tháng ? Các tỉ lệ tài chính khác nhau được sử dụng để trả lời tất cả các vấn đề như vậy

Ai đang xem chủ đề này?
OceanSpiders 2.0
Chủ đề tương tự
Cách lập một bản kế hoạch tài chính (Thị trường tài chính)
Bởi admin 11-01-2019 lúc 10:11:40(UTC)
Di chuyển  
Bạn không thể tạo chủ đề mới trong diễn đàn này.
Bạn không thể trả lời chủ đề trong diễn đàn này.
Bạn không thể xóa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể sửa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể tạo bình chọn trong diễn đàn này.
Bạn không thể bỏ phiếu bình chọn trong diễn đàn này.

| Cung cấp bởi YAF.NET 2.2.4.14 | YAF.NET © 2003-2020, Yet Another Forum.NET
Thời gian xử lý trang này hết 0.582 giây.